Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Liên kết web

Tiện ích

Thăm dò ý kiến

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

1
5
3
9
7
3
6

SỐ LƯỢT ĐANG ONLINE

0
0
0
0
1
4
6
Hỏi Đáp Pháp Luật Thứ 7, Ngày 20/02/2016, 15:05

Một số nội dung chủ yếu và những điểm mới của Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam năm 2015

Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được Quốc hội khóa XIII, tại kỳ họp thứ chín thông qua ngày 09/6/2015 có 08 chương, 41 điều. So với Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999 (chỉ có 04 chương, 18 điều) thì cả về bố cục, số lượng các chương, điều và nội dung, có thể coi như một luật hoàn toàn mới. Vì thế, sau khi Quốc hội thông qua, Chủ tịch Quốc hội đã ký chứng thực với tên Luật là Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (không gọi là Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (sửa đổi) như dự án trình ra Quốc hội ban đầu). Luật chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.

Sau đây là một số nội dung chủ yếu và những điểm mới của Luật:

1. Về ngày truyền thống của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ngày Hội đại đoàn kết toàn dân tộc

Điều 11 của Luật đã quy định ngày truyền thống của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ngày Hội đại đoàn kết toàn dân tộc là ngày 18/11 hàng năm nhằm luật hóa một hoạt động đã trở thành nề nếp của hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ nhiều năm nay trong phạm vi cả nước được các cấp ủy, chính quyền phối hợp tổ chức và thu hút sự tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân.

Trước đây, ngày thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam (18/11) được ghi trong văn kiện của Đảng; “Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc” được ghi trong nghị quyết của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Việc luật hóa ngày truyền thống của Mặt trận và ngày Hội đại đoàn kết toàn dân tộc đã tạo cơ sở pháp lý để thực hiện rộng rãi hơn các hoạt động này trong xã hội.

2. Về tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999 không có các quy định cụ thể về tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mà dẫn chiếu đến Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Việc này dẫn đến tính ổn định về tổ chức của Mặt trận không cao vì Điều lệ thông thường mỗi kỳ đại hội toàn quốc của Mặt trận lại được sửa đổi, bổ sung.

Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015, tại Điều 6 đã có các quy định nhằm định danh các cơ quan, tổ chức chủ yếu trong hệ thống tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và Ban Công tác Mặt trận nhằm tạo sự ổn định lâu dài về tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các cơ quan, tổ chức này do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.

Việc Luật hóa Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư có thể coi là một quyết tâm rất lớn của Ban soạn thảo dự án Luật và Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhằm tạo cơ sở pháp lý để Ban Công tác Mặt trận hoạt động. Mặc dù hiện nay có khá nhiều văn bản pháp luật đã có quy định về Ban Công tác Mặt trận như Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật hòa giải ở cơ sở, Pháp lệnh về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn…nhưng khá nhiều đại biểu không đồng tình luật hóa tổ chức này vì cho rằng sẽ dẫn đến cách hiểu là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có 05 cấp không phù hợp với quy định “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức ở trung ương và các đơn vị hành chính” tại khoản 1, Điều 6 của Luật.

3. Về các mối quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các cơ quan, tổ chức và Nhân dân

Luật lần này đã làm rõ được các mối quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các cơ quan, tổ chức và Nhân dân mà trước đây quy định rải rác ở các luật khác, trong các văn bản của Đảng hoặc Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

a. Về quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Đảng

Đây là quy định hoàn toàn mới, thể chế hóa nội dung Cương lĩnh của Đảng về mối quan hệ giữa Đảng và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Theo đó, Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là tổ chức thành viên, vừa lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (tại khoản 4, điều 4)

b. Về quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước (Điều 7)

Về cơ bản giữ như Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999; đồng thời, bổ sung một số quy định cho phù hợp với Hiến pháp năm 2013 và thực tiễn mối quan hệ giữa Mặt trận với Nhà nước đã thực hiện ổn định trong thời gian qua, đó là:

- Người đứng đầu Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thông tin kịp thời cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý của mình theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm xem xét, giải quyết và trả lời kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.

c. Về quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân (Điều 8)

Đây là điều luật hoàn toàn mới, quy định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp đoàn kết Nhân dân; động viên, hỗ trợ Nhân dân thực hiện dân chủ, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Điều này còn quy định cách thức và nội dung Nhân dân tham gia các hoạt động của Mặt trận. Đặc biệt, còn quy định Nhân dân giám sát hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng với quy định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phải thường xuyên đổi mới nội dung và phương thức hoạt động để thực hiện trách nhiệm của mình với Nhân dân.

d. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các tổ chức (Điều 9)

Đây cũng là điều luật mới so với Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999. Để mở rộng và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phù hợp với thực tiễn hoạt động hiện nay của Mặt trận, Luật không chỉ quy định mối quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các tổ chức thành viên mà còn đối với các tổ chức không phải là thành viên của Mặt trận.

4. Về quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Cụ thể hóa Điều 9, Hiến pháp năm 2013, Điều 3 của Luật quy định các quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, bao gồm: Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; thực hiện giám sát và phản biện xã hội; tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước và thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân.

Các quyền và trách nhiệm này đã được quy định chi tiết thành 05 chương mới, đó là: Chương II – Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; Chương III – Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; Chương IV – Tham gia xây dựng nhà nước; Chương V – Hoạt động giám sát và Chương VI – Hoạt động phản biện xã hội.

a. Về Chương II – Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

Chương này có 03 điều quy định về nguyên tắc, phương thức tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc và nội dung phối hợp giữa Mặt trận với Nhà nước và các tổ chức thành viên trong việc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Nội dung các điều luật trong chương này đã luật hóa các mối quan hệ giữa Mặt trận với nhà nước trong công tác tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc được quy định tại các Quy chế phối hợp giữa Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; trong Quy chế phối hợp và thống nhất hành động của các tổ chức thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và thực tiễn tổ chức các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thời gian qua.

b. Chương III - Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân

Chương này có 04 điều quy định về trách nhiệm của Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên trong việc tổng hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân; quy định về trách nhiệm của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp ở địa phương phối hợp với cơ quan nhà nước hữu quan tổ chức các buổi tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; quy định trách nhiệm của Mặt trận tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện chính sách, pháp luật; quy định trách nhiệm của Mặt trận trong việc tiếp công dân, tham gia công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, đặc xá, cử bào chữa viên nhân dân.

c. Về Chương IV- Tham gia xây dựng nhà nước

Chương này có 06 điều quy định về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tham gia tuyển chọn Thẩm phán, Kiểm sát viên, giới hiệu Hội thẩm nhân dân; tham gia xây dựng pháp luật; tham dự các kỳ họp của Quốc hội, phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp Ủy ban nhân dân; tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí và tham gia góp ý, kiến nghị với Nhà nước. Chương này chủ yếu pháp điển hóa các quy định của pháp luật hiện hành và thể chế hóa Quy định “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể Chính trị - xã hội và Nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền” (Ban hành kèm theo Quyết định 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị)

d. Về Chương V - Hoạt động giám sát

Chương này có 07 điều quy định cụ thể về tính chất, mục đích và nguyên tắc giám sát; đối tượng, nội dung, phạm vi giám sát; hình thức giám sát; quyền, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động giám sát; quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát; trách nhiệm của Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; quyền, trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn.

Chương này thể chế hóa những nội dung cơ bản của Quy chế “Giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội” (Ban hành kèm theo Quyết định 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị) và Luật hóa một số nội dung trong Nghị quyết 85/2014/QH13 của Quốc hội khóa XIII về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc Hội và Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn.

e. Về Chương VI - Hoạt động phản biện xã hội

Chương này có 05 điều quy định cụ thể về tính chất, mục đích và nguyên tắc phản biện xã hội; đối tượng, nội dung, phạm vi phản biện xã hội; hình thức phản biện xã hội; quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động phản biện xã hội; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản được phản biện.

Chương này thể chế hóa những nội dung cơ bản của Quy chế “Giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội” (Ban hành kèm theo Quyết định 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị)

5. Về văn bản hướng dẫn thi hành Luật

Theo kỹ thuật lập pháp mới, Luật không quy định cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thi hành Luật một cách chung chung mà quy định cụ thể tại 03 điều luật Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành Nghị quyết liên tịch để hướng dẫn, đó là:

- Nghị quyết liên tịch quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (Điều 16).

- Nghị quyết liên tịch quy định chi tiết các hình thức giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Điều 27).

- Nghị quyết liên tịch quy định chi tiết các hình thức phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Điều 34)

Trên đây là một số nội dung chủ yếu và những điểm mới của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015.

ThS. TRẦN HỮU NGHĨA


Số lượt người xem: 4Bản in Quay lại
Xem theo ngày:
Khánh thành “Không gian văn hóa Hồ Chí Minh” tại Chùa Hoằng Linh, xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi
Sáng ngày 11.11.2022, Ủy ban MTTQ Việt Nam Huyện Củ Chi phối hợp với Chùa Hoằng Linh tại xã An Nhơn Tây tổ chức Lễ ra mắt “Không gian văn hóa Hồ Chí Minh.
Hệ thống Mặt trận Q3 phối hợp các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn Quận xây dựng Không gian Văn hóa Hồ Chí Minh
Sáng ngày 11/11/2022, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận 3, Phường 11 phối hợp chùa Hưng Phước tổ chức Lễ ra mắt Không gian văn hóa Hồ Chí Minh tại chùa Hưng Phước
Quận 11 tổ chức lễ ra mắt “Thư viện sách nói”
Sáng ngày 31/10/2022, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận đã tổ chức lễ khánh thành và ra mắt “Thư viện sách nói”. Cùng đến tham dự với buổi lễ có Ông Đỗ Thanh Binh – Quận uỷ viên, Phó trưởng Ban Thường trực Ban Tuyên giáo Quận uỷ; ông Đào Thanh Long – Uỷ viên Ban Thường vụ Quận uỷ, Chủ tịch Uỷ ban MTTQ Việt Nam quận; ông Lâm Viên Đức – Phó chủ tịch Thường trực cuàng cán bộ, chuyên viên cơ quan Uỷ ban MTTQ Việt Nam quận và Chủ tịch Uỷ ban MTTQ Việt Nam 16 phường.
Khánh thành “Không gian văn hóa Hồ Chí Minh” tại các cơ sở Tôn giáo và Hội quán đồng bào Hoa
Sáng ngày 28/10, tại Hội quán Tuệ Thành và chùa Thiên Tôn, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận 5 tổ chức khánh thành “Không gian văn hóa Hồ Chí Minh”.
Văn bản mới cập nhật
Hướng dẫn số 13/HD-UBMT-BTT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Thành phố về Tặng Bằng khen của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất năm 2012
Chương trình số 31 /MTTW- BTT ngày ngày 20 tháng 11 năm 2012
Chương trình số 31 /MTTW- BTT ngày ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông"
Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 17 tháng 09 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố cáo
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2012
Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 về Quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại

Giá Vàng

ĐVT: tr.đồng/lượng
Loại Mua Bán
Nguồn: Sacombank - SBJ

Tỷ giá

(Nguồn: EXIMBANK)